Tài nguyên dạy học

ĐIỀU HÀNH TÁC NGHIỆP



TRA TỪ ĐIỂN


Tra theo từ điển:



-

HỌC TẬP TRỰC TUYẾN

ta4.jpg
anim_3e65b15a-cade-0ff4-09b2-ce10c12005d4.gif
ta4.jpg
anim_c67a08d1-09c7-27e4-9561-97d2cf0adabc.gif

ĐỌC BÁO ONLINE

QUẢNG CÁO




Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (nguyen van bon)
    • (Nguyễn Văn Phận)
    • (vanbonnth@gmail.com)
    Gốc > Tài liệu nội bộ > Chuyên môn >

    KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS NGUYỄN THÀNH HÃN GIAI ĐOẠN 2010 – 2015

    KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS NGUYỄN THÀNH HÃN GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 Trường Trung học cơ sở Nguyễn Thành Hãn thuộc xã Duy Sơn, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam - Nguyên trước đây là trường Phổ thông cấp 1,2 Duy Sơn ( Duy Trinh cũ ) được thành lập ngay sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng với nhiều tên gọi khác nhau. Năm học 1989-1990 trường Phổ thông cơ sở Nguyễn Viết Xuân (Duy Sơn I) sát nhập với trường Phổ thông cơ sở Nguyễn Trãi (Duy Sơn II) thành lập nên trường phổ thông cơ sở Nguyễn Thành Hãn đóng tại Gò Chình với dãy trường lầu do Hợp tác xã Duy Sơn II và nhà nước đầu tư xây dựng. Đến năm học 1990-1991 do tình hình biến động về số lượng học sinh, trường Trung học cơ sở Phù Đổng (Duy Trinh) sát nhập với trường Nguyễn Thành Hãn. Năm học 1994-1995 với chủ trương của ngành thay đổi quy mô trường lớp, trường Trung học cơ sở Lương Thế Vinh (Duy Trung) tiếp tục sát nhập thành trường liên xã Nguyễn Thành Hãn với quy mô là trường THCS lớn nhất huyện đóng tại Gò Dỗi. Song do điều kiện đi lại của con em các địa phương, lần lượt các trường THCS Lương Thế Vinh và Phù Đổng lại tách về địa phương. Do sự điều chỉnh về quy mô trường lớp, sau nhiều lần đổi tên và tách nhập, ngày 13/02/1997 theo Quyết định số 141/QĐGDĐT của Sở GD&ĐT Quảng Nam trường THCS Nguyễn Thành Hãn được thành lập lại. Đến năm học 2000-2001 trường THCS Nguyễn Thành Hãn nhường cơ sở tại Gò Dỗi cho trường PTTH Bán công Nguyễn Hiền và về xây dựng mới tại điểm trường hiện nay ( thôn Chiêm Sơn ). Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2010-2015 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Lãnh đạo trường cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng các trường THCS xây dựng ngành giáo dục huyện nhà phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập với các nước khu vực và thế giới. I/ Tình hình nhà trường: * Đội ngũ: Ðầu năm học 2009-2010 trường THCS Nguyễn Thành Hãn có tổng số CB-GV-NV là 48 người (trong đó có 1 Hiệu trưởng, 3 GV mới chuyển về đầu năm học, 3 giáo viên và nhân viên hợp đồng. Chi bộ có 12 đảng viên, BGH: 2, Tổ Văn phòng: 6 (trong đó có: kế toán:1, văn thư: 1, Thư viện: 1, Y tế: 1, Bảo vệ: 1, TPT Đội: 1). Đội ngũ giáo viên: -Tổ Toán - Lý: 11, Tổ Văn: 7, Tổ Hóa – Sinh: 7, Tổ Ngoại ngữ: 5, Tổ Sử - Địa- Thể dục: 10. Tổng số giáo viên: 40/19 lớp - Tỉ lệ GV/lớp: 2,1. Tổng số HS: 686em/19 lớp. Trong đó: K6: 146/4 lớp, K7: 184/5 lớp , K8: 174/5 lớp, K9: 182/5 lớp. Tổ, bộ phận Số lượng Trình độ Chuyên môn Chính trị Quản lí CBQL Hiệu trưởng 1 Cao đẳng Trung cấp QLGD PHT 1 Đại học Sơ cấp QLGD Tổ VP 4+2hđ 1ĐH, 2CĐ, 2TC, BV:0 Tổ Toán-Lý-Tin 10+1hđ 4 ĐH, 7 CĐ Tổ Ngữ Văn 7 7 ĐH Tổ Ngoại ngữ 5 4 ĐH, 1 CĐ Tổ Sử - Địa- TD 9+1hđ 4 ĐH, 6 CĐ Tổ Hoá-Sinh 7 5 ĐH, 2 CĐ CỘNG 44+4hđ 26 ĐH, 19 CĐ, 2 TC, BV 0 1TC,1SC 2QLGD * Diễn biến số lượng trong 5 năm đến: 2009- 2015 TT Năm học Khối 6 Khối 7 Khối 8 Khối 9 Tổng cộng Ghi chú SL Sô Lớp SL Sô Lớp SL Sô Lớp SL Sô Lớp 1 2009 - 2010 146 4 184 5 174 5 182 5 686 / 19 lớp 2 2010 - 2011 172 4 146 4 184 5 174 5 676 / 18 lớp 3 2011 - 2012 171 4 172 4 146 4 184 5 673 / 17 lớp 4 2012 - 2013 151 4 171 4 172 4 146 4 618 / 16 lớp 5 2013 - 2014 129 3 151 4 171 4 172 4 603 / 15 lớp 6 2014-2015 131 3 129 3 151 4 171 4 582/14 lớp Ghi chú: Số học sinh lớp 6 = Tổng số trẻ trong độ tuổi vào lớp 6 của trường TH Duy Sơn I + TH Duy Sơn II + tăng cơ học + học sinh lưu ban. Số học sinh các khối lớp khác hằng năm = Số học sinh hiện tại + số học sinh lưu ban – số học sinh ở lại lớp (tăng cơ học không đáng kể) * Cơ sở vật chất hiện nay: Tổng diện tích của trường hiện nay là 12.750 m2, gồm 1 khu nhà tầng và 2 khu nhà cấp 4 với tổng số 26 phòng, trong đó 10 phòng học chính khoá, 5 phòng làm việc dành cho CBGVNV. Còn lại là các phòng chức năng phục vụ hoạt động dạy và học gồm: 2 phòng dành cho Thư viện 4 phòng dành cho khu Thí nghiệm thực hành 1 phòng truyền thống – Đoàn đội. 1 phòng phục vụ giảng dạy bằng giáo án điện tử. 1 phòng Tin học. 1 phòng nghe nhìn 1 phòng dành cho bồi dưỡng, phụ đạo học sinh và dạy các môn học tự chọn. Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại (tuy nhiên chưa đồng bộ, bàn ghế học sinh, phòng thí nghiệm chất lượng thấp, phòng phục vụ giáo dục còn thiếu). 1. Điểm mạnh: - Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường: Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên: nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. - Công tác tổ chức quản lý của Lãnh đạo trường: Có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. - Chất lượng học sinh: (Năm học 2008-2009) TSHS TSHS HỌC LỰC HẠNH KIỂM K ĐẦU NĂM CUỐI NĂM GIỎI KHÁ TBÌNH YẾU KÉM TỐT KHÁ TBÌNH YẾU TS Nữ TS Nữ SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL 6 187 79 185 79 46 24,9 62 33,5 54 29,2 23 12,4 144 77,8 36 19,5 5 2,7 7 185 99 181 98 41 22,7 72 39,8 54 29,8 14 7,7 156 86,2 18 9,9 7 3,9 8 187 94 186 94 23 12,4 68 36,6 77 41,4 18 9,7 132 71,0 45 24,2 9 4,8 9 193 108 192 107 59 30,7 79 41,1 53 27,6 1 0,5 175 91,1 15 7,8 2 1,0 TỔNG 752 380 744 378 169 22,7 281 37,8 238 32,0 55 7,4 1 0,1 607 81,6 114 15,3 23 3,1 - Tỉ lệ học sinh TN THCS: 99,5 %. - Kết quả HS lớp 9 vào các trường công lập đạt 55% * Thành tích chính: Được UBND tỉnh Quảng Nam công nhận đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2001 – 2010 vào năm học 2004-2005. Thư viện đạt tiên tiến. Bước đầu đã khẳng định được vị trí trong ngành giáo dục huyện, được học sinh và phụ huynh học sinh tin cậy. 2. Điểm hạn chế: - Tổ chức quản lý của Lãnh đạo trường: Chưa được chủ động tuyển chọn giáo viên, cán bộ có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ nên khó khăn trong việc quản lý và điều hành theo yêu cầu. - Đội ngũ giáo viên, nhân viên: Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu giảng dạy hoặc quản lý, giáo dục học sinh. Thậm chí có giáo viên trình độ chuyên môn hạn chế, chưa được sự tín nhiệm của học sinh và đồng nghiệp. Khả năng tiếp cận và ứng dụng CNTT của một bộ phận giáo viên còn hạn chế, phong trào thi đua chưa mạnh. - Chất lượng học sinh: + Đầu vào học sinh lớp 6, có nhiều em mặc dù đã TN Tiểu học nhưng chưa sẵn sàng học tập do không đủ khả năng tiếp thu chương trình, nội dung kiến thức của lớp 6. (Qua khảo sát chất lượng đầu vào) + Chất lượng học lực toàn trường: Một bộ phận học sinh ý thức học tập chưa tốt nên tỷ lệ học sinh yếu kém phải thi lên lớp trong hè còn nhiều: 8,13% (lấy kết quả của năm liền trước) + Chất lượng hạnh kiểm: Thực hiện nội quy nhà trường ở bộ phận học sinh chưa tốt, gây ảnh hưởng không nhỏ đến nề nếp chung toàn trường. + Phong trào học sinh giỏi, học sinh năng khiếu trong 2 năm 2007-2008 và 2008-2009 có chiều hướng chững lại và thành tích không cao. - Cơ sở vật chất: Chưa đồng bộ, chưa hiện đại: Thiếu nhà đa năng để sinh hoạt vui chơi cho học sinh, phòng kho, phòng thường trực, phòng y tế không có, thiếu phòng học để dạy học 2 buổi/ ngày...Trang thiết bị dạy học chưa đáp ứng đủ theo nhu cầu đổi mới nội dung, PPDH toàn cấp học. Tường rào kẻm gai hư hỏng nặng gây khó khăn trong việc quản lý học sinh. Sân chơi chưa được bê tông hóa nên khó khăn trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục tập thể cho học sinh đặc biệt vào mùa mưa. 3. Thời cơ: Đã bước đầu tạo được sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh. Trường đóng trên địa bàn xã miền núi nên được đầu tư về cơ sở vật chất kỷ thuật phục vụ dạy học theo các chương trình dự án. Lãnh đạo chính quyền địa phương quan tâm đến công tác giáo dục, nhận thức về sự đầu tư cho giáo dục ngày càng cao. 4. Thách thức: - Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng 2 mặt giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập. - Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Đặc biệt về đổi mới phương pháp, ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao. - Các chỉ tiêu về công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia và yêu cầu của công tác kiểm định chất lượng ngày càng cao. 5. Xác định các vấn đề ưu tiên: - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên. - Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học. - Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo. - Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý. - Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá đội ngũ của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy. - Nâng cao chất lượng hạnh kiểm học sinh. II/ Tầm nhìn, Sứ mệnh và các giá trị: 1. Tầm nhìn: Là một trong những trường có chất lượng cao của huyện, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới xuất sắc. 2. Sứ mệnh: Tạo dựng được môi trường học tập nề nếp, kỷ cương có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển và tư duy sáng tạo. 3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường: - Tình đoàn kết, nhân ái - Không khí đồng thuận, dân chủ - Tinh thần trách nhiệm - Tính sáng tạo - Tính trung thực - Khát vọng vươn lên III/ Mục đích, mục tiêu và các chỉ tiêu: 1. Mục đích, mục tiêu: Mục đích 1: Tất cả học sinh có một nền tảng học tập vững chắc Các mục tiêu: 1.1. Tất cả HS khi nhập học tại trường đều sẵn sàng học tập. 1.2. Mỗi học sinh được lên lớp đúng thực chất, nắm vững nội dung, chương trình các năm đã học. 1.3. Chất lượng mũi nhọn (HSG, học sinh năng khiếu) vươn lên trong tốp dẫn đầu của huyện. 1.4. Học sinh chuyển lên các lớp THPT hoặc vào các trường nghề phù hợp và thành công. Mục đích 2: Đội ngũ có năng lực chuyên môn, PPDH và phẩm chất đạo đức tốt so với các trường trong địa bàn huyện. Các mục tiêu: 2.1. Trường, tổ, cá nhân đều có các chuẩn để phấn đấu trên cơ sở đánh giá nghiêm túc chất lượng từng môn học, tinh thần trách nhiệm cao đối với kết quả. 2.2. Trong mỗi tổ chuyên môn có 80% giáo viên thực sự giỏi, có uy tín. Không có giáo viên từ trung bình trở xuống. 2.3. 100% CB-GV-NV sử dụng được công nghệ tiên tiến để cải tiến việc dạy-học. Mục đích 3: Đảm bảo cho tất cả mọi học sinh được giáo dục toàn diện, chất lượng cao và đạt được nguyện vọng sau khi TN THCS. Các mục tiêu: 3.1. Học sinh được chủ động trong học tập, là trung tâm của hoạt động dạy học. 3.2. Mỗi học sinh đều được giáo dục hạnh kiểm một cách thường xuyên và đúng phương pháp. 3.3. Mỗi học sinh đều được rèn và có kỹ năng sống. 3.4. Học sinh nghèo nhận được sự trợ giúp để theo đuổi ước muốn học tập. Mục đích 4: Trường học có phương tiện dạy học tối ưu. Các mục tiêu: 4.1. Nhận được sự trợ giúp tài chính từ nhiều nguồn để xây dựng cơ sở vật chất. Gia đình và toàn xã hội đều đồng thuận trong việc chia sẻ trách nhiệm với nhà trường để trợ giúp những cố gắng cải tiến của nhà trường. 4.2. Đủ điều kiện để ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và trong dạy học một cách tốt nhất. 4.3. Đủ thiết bị phục vụ tất cả các tiết dạy. 4.4. Đủ CSVC để dạy, học và tổ chức các hoạt động giáo dục toàn diện cho học sinh. Có đủ phòng vi tính để dạy tin học tự chọn cho tất cả các khối. 2. Chỉ tiêu: 2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên: 1. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đạt các yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Lãnh đạo trường 100% có chứng chỉ QLGD và trung cấp chính trị. 2. Giáo viên của nhà trường đạt các yêu cầu theo quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác. Có trên 75% (30/40) giáo viên có trình độ đại học. 3. Các giáo viên của nhà trường phụ trách công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu theo quy định và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. 4. Nhân viên, giáo viên kiêm nhiệm của tổ văn phòng đạt các yêu cầu theo quy định và được đảm bảo các quyền theo chế độ chính sách hiện hành. 5. Nội bộ nhà trường đoàn kết, không có cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên bị xử lý kỷ luật. 6. Giáo viên thực hiện kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập theo quy định của Bộ Giáo dục - Đào tạo và các cơ quan có thẩm quyền. 7. Mỗi năm học, giáo viên thực hiện hiệu quả các hoạt động dự giờ, hội giảng, thao giảng và thi giáo viên dạy giỏi các cấp. a) Lãnh đạo nhà trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) đảm bảo dự ít nhất 01 tiết dạy / giáo viên; tổ trưởng đảm bảo dự giờ giáo viên trong tổ chuyên môn ít nhất 04 tiết dạy / giáo viên; mỗi giáo viên thực hiện ít nhất 02 bài giảng có ứng dụng công nghệ thông tin, 04 tiết dạy của hội giảng hoặc thao giảng do nhà trường tổ chức và 18 tiết dự giờ đồng nghiệp trong hoặc ngoài nhà trường. b) Hằng năm, khi các cơ quan cấp trên tổ chức, nhà trường có giáo viên tham gia thi giáo viên giỏi cấp huyện, có 100% giáo viên dự thi đạt tiêu chuẩn giáo viên dạy giỏi từ cấp huyện trở lên. Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 90%, không có giáo viên xếp loại yếu theo Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên. 8. CB-GV-NV sử dụng thiết bị trong dạy học. Viết, đánh giá, vận dụng sáng kiến, kinh nghiệm. 9. Giáo viên chủ nhiệm lớp trong nhà trường hoàn thành các nhiệm vụ được giao. 10. CB-GV thực hiện đảm bảo các hoạt động giúp đỡ học sinh học lực yếu, kém đạt hiệu quả theo kế hoạch của nhà trường, theo quy định của các cấp. 11. CB-GV-NV thực hiện đảm bảo các hoạt động giữ gìn, phát huy truyền thống nhà trường, địa phương theo kế hoạch của nhà trường, theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định khác của cấp có thẩm quyền. 12. CB-GV-NV thực hiện đầy đủ các hoạt động giáo dục thể chất và y tế trường học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác của cấp có thẩm quyền. 13. Giáo viên thực hiện đầy đủ nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 14. Cán bộ, giáo viên hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và cấp có thẩm quyền. 15. Hằng năm, CB-GV-NV thực hiện tốt chủ đề năm học và các cuộc vận động, phong trào thi đua do ngành phát động. 2.2. Học sinh: 1. Học sinh được giáo dục về kỹ năng sống thông qua học tập trong các chương trình chính khoá và rèn luyện trong các hoạt động xã hội theo kế hoạch của nhà trường, theo quy định của Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo và Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định hiện hành. 3. Kết quả đánh giá, xếp loại học lực của học sinh nhà trường đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp trung học cơ sở. a) Học sinh khối lớp 6, 7 và 8 có học lực từ trung bình trở lên đạt ít nhất 95% trở lên, trong đó xếp loại khá, giỏi từ 40% trở lên, loại yếu và kém không quá 5%, học sinh phải ở lại lớp không quá 2% (được tính sau khi học sinh yếu về học lực đã thi lại) và tỉ lệ học sinh bỏ học hằng năm không quá 1%; b) Học sinh khối lớp 9 đạt ít nhất 95% có học lực đủ điều kiện xét tốt nghiệp trung học cơ sở; c) Đội tuyển học sinh giỏi của nhà trường vươn lên tốp dẫn đầu của huyện. 4. Kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh trong nhà trường đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp trung học cơ sở. a) Học sinh khối lớp 6, 7 và 8 xếp loại hạnh kiểm loại khá và tốt đạt 90% trở lên, xếp loại yếu không quá 1%; b) Học sinh khối lớp 9 xếp loại hạnh kiểm loại khá và tốt đạt 90% trở lên, không có học sinh xếp loại yếu. c) Học sinh bị kỷ luật, buộc thôi học có thời hạn theo đúng quy định của Điều lệ trường trung học. 5. Kết quả về hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động giáo dục hướng nghiệp của học sinh trong nhà trường đáp ứng được yêu cầu và điều kiện theo kế hoạch của nhà trường và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. a) Các ngành nghề dạy cho học sinh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; b) Tỷ lệ học sinh tham gia học nghề đạt từ 90% trở lên trong tổng số học sinh khối lớp 8 và 9; c) Kết quả xếp loại học nghề của học sinh đạt 100% trung bình trở lên trong tổng số học sinh khối lớp 8 và 9 tham gia học nghề. 6. Kết quả hoạt động xã hội, công tác đoàn thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của học sinh đáp ứng yêu cầu theo kế hoạch của nhà trường, quy định của Phòng, Sở và Bộ Giáo dục Đào tạo. 2.3. Công tác quản lý tài chính, cơ sở vật chất: 1. Nhà trường thực hiện quản lý tài chính theo quy định và huy động hiệu quả các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ hoạt động giáo dục. 2. Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, tường bao, cổng trường, biển trường và xây dựng được môi trường xanh, sạch, đẹp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Nhà trường có khối phòng học thông thường, phòng học bộ môn trong đó có phòng máy tính kết nối internet phục vụ dạy học, khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính đảm bảo quy cách theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: - Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn. - Các phòng tin học, thí nghiệm, phòng đa năng được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại. - Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp” 4. Thư viện của nhà trường đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh. 5. Nhà trường có đủ thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học và quản lý sử dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 6. Nhà trường có đủ khu sân chơi, bãi tập, khu để xe, khu vệ sinh và hệ thống cấp thoát nước theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác. 2.4. Chỉ tiêu cụ thể về đầu tư mua sắm thiết bị, xây dựng CSVC và công tác nhân sự, chất lượng học tập của học sinh theo lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược: a. Về đội ngũ: Phấn đấu đến năm 2015 đạt Số lượng (từ năm 2010) Trình độ chuyên môn Trình độ Tin học Trình độ ngoại ngữ Lãnh đạo trường 2 (1 HT và 1 PHT) 1 ĐH 2 A 1A Giáo viên 40 30 ĐH, 10 CĐ 36 A, 4 lớn tuổi 4 ĐH, 20 A Nhân viên 6 2ĐH, 1CĐ, 2 TC, 1 BV 5A 2A b. Về cơ sở vật chất: Từ năm 2010 – 2015: Công trình xây dựng hoặc mua sắm thiết bị Số lượng Đơn giá Thành tiền Cơ cấu vốn Dự kiến năm hoàn thành Kinh phí ngân sách Địa phương Các khoản huy động trong PHHS và của nhà trường Các nguồn tài trợ XHH từ bên ngoài Phòng Y tế và phòng thường trực 2 30 triệu 30 triệu 30 triệu 2012 Sân bê tông 1.200 m2 76.000/m2 91,2 triệu 10 triệu 10 triệu 71,2 triệu 2014 Máy chiếu phục vụ dạy học 3 19 triệu 57 triệu 38 triệu 19 triệu 2015 Tường rào 452m 900.000/m 407triệu 407triệu 2013 Ghi chú: - Nguồn kinh phí nêu trên không kể khoản tu sửa CSVC hằng năm: Tu sửa hệ thống điện, hệ thống nước, cửa lớn và cửa sổ, bàn ghế, quét vôi, bổ sung rèm che nắng, công trình vệ sinh, bồn hoa cây cảnh, mua sắm bổ sung thiết bị dạy học,... IV. Phương châm hành động: “Chất lượng giáo dục là mục tiêu của nhà trường” V/ Chương trình / giải pháp hành động: 1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh: Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Phát huy vai trò của các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường, phát huy vai trò của GVCN trong việc giáo dục đạo đức học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản. Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn. 2. Xây dựng và phát triển đội ngũ: Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi và tự giác sáng tạo, tận tâm với nghề; 100% có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Thực hiện có hiệu quả công tác thi đua khen thưởng để thúc đẩy phong trào thi đua trong đội ngũ. Quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ kế cận để dự nguồn cho công tác lãnh đạo nhà trường. Người phụ trách: Lãnh đạo trường, tổ trưởng chuyên môn 3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục: Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài. Người phụ trách: Hiệu trưởng; kế toán, tổ nhân viên thiết bị. 4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin: Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử…Thực hiện tốt quản lý nhà trường theo dự án hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (SREM) trên các phần mềm quản lý trường học (SMIS), Tài chính (FMIS), quản lý nhân sự (PMIS) góp phần nâng cao chất lượng quản lý, chất lượng dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, CNV tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc, có kế hoạch để cán bộ, giáo viên, CNV mua sắm máy tính lat top cá nhân. Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, tổ công nghệ thông tin. 5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục: - Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho CB-GV-NV. - Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường. + Nguồn lực tài chính: - Ngân sách Nhà nước: Ngân sách tài chính cấp và ngân sách địa phương - Ngoài ngân sách: Từ xã hội, PHHS, các nhà tài trợ,… - Các nguồn từ hoạt động của Nhà trường + Nguồn lực vật chất: - Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ. - Trang thiết bị giảng dạy. Công nghệ phục vụ dạy, học. Người phụ trách: Lãnh đạo trường, BCH Công đoàn, Ban đại diện CMHS. 6. Xây dựng thương hiệu: - Xây dựng sự tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường nói chung và mỗi CB-GV-NV, học sinh nói riêng. - Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, thiết lập trang web để giới thiệu và trao đổi thông tin đến PHHS..., nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường. - Có kế hoạch chuẩn bị chu đáo cho việc tổ chức lễ kỷ niệm ngày thành lập trường. VI/ Tổ chức theo dõi, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch: 1. Phổ biến kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể CB-GV-NV nhà trường, cơ quan chủ quản Phòng GD&ĐT, chính quyền địa phương, PHHS và học sinh nhà trường. 2. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng năm học sát với tình hình thực tế của nhà trường. 3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược: - Giai đoạn 1: Từ năm 2010 – 2013 - Giai đoạn 2: Từ năm 2013 - 2015 4. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng CB-GV-NV nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. 5. Đối với Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện. 6. Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch. 7. Đối với cá nhân CB-GV-NV: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch. VII. Các đề nghị: - Lãnh đạo Phòng GD&ĐT quan tâm đầu tư về CSVC, trang thiết bị dạy học như đèn chiếu, máy vi tính xách tay,...(theo nguồn vốn ngân sách hoặc các dự án, các nguồn tài trợ,...) - Lãnh đạo UBND xã tham mưu với các cơ quan chức năng cấp trên hỗ trợ 100% kinh phí để xây dựng tường rào chung quanh trường. - Đầu tư số lượng CB-GV-NV trường với 1 tỉ lệ tương ứng so với các trường trong huyện và có chất lượng, bổ sung cho nhà trường đủ nhân viên thiết bị. - Xây dựng tốt nếp sống văn minh, văn hóa trên địa bàn xã để hỗ trợ nhà trường trong công tác giáo dục. TM. BCH CÔNG ĐOÀN HIỆU TRƯỞNG CHỦ TỊCH Nguyễn Thái Sơn Văn Trường Thành TM. BAN ĐẠI DIỆN CMHS TRƯỞNG BAN Ngô Hóa XÁC NHẬN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG XÁC NHẬN CỦA PHÒNG GD&ĐT DUY XUYÊN
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Văn Bổn @ 11:57 15/07/2013
    Số lượt xem: 599
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến